A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Hiệu trưởng trường THPT Lương Tài ban hành "QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN HÓA TRONG TRƯỜNG HỌC" TỪ NĂM HỌC 2020 – 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành Quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học

Từ năm học 2020 - 2021

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀI

 

Căn cứ Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Chỉnh phủ V/v Phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hoá ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 – 2025”;

Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ GDĐT V/v Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo;

Căn cứ Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ GDĐT V/v Tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo;

Căn cứ Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ GDĐT V/v Quy định Quy tắc ứng xử trong trường học mầm non, trường học phổ thông, trường học thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ GDĐT V/v Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Quyết định số 223/2013/QĐ-UBND ngày 21/06/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã và công tác tổ chức, cán bộ ở các doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Bắc Ninh;

Căn cứ Kế hoạch số 550/KH-SDGĐT ngày 26 tháng 4 năm 2019 của Sở GDĐT V/v Triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng văn hoá ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 – 2025” của ngành giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Công văn số 1098/SGD ĐT-CTHSSV ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Sở GDĐT V/v thực hiện Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT Quy định Quy tắc ứng xử trong trường học mầm non, trường học phổ thông, trường học thường xuyên;

Xét đề nghị của ông tổ trưởng tổ Văn phòng Trường THPT Lương Tài

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành Quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học từ năm học 2020 – 2021.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhà trường thực hiện đúng Quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học.

 

Nơi nhận:                                                                                     

- Sở GDĐT (b/c);

- Thông báo Wesite;

- Lưu VT, THPT LT.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Như Học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN HÓA TRONG TRƯỜNG HỌC TỪ NĂM HỌC 2020 – 2021

 (Ban hành kèm theo Quyết định số   /QĐ-THPTLT ngày 15/9/2020

của Hiệu trưởng Trường THPT Lương Tài)

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Đối tượng và phạm vi áp dụng

1.Quy tắc ứng xử áp dụng cho Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường THPT Lương Tài

2. Quy tắc ứng xử của trường THPT Lương Tài được xây dựng trên cơ sở Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước theo quy định của Thủ tướng  Chính  phủ tại  Quyết định  số 129/2007/QĐ-TTg  ngày  02/08/2007  và  quy định về đạo đức nhà giáo tại quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT. Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2.Các hành vi giáo viên và học sinh không được làm:

Giáo viên không được có các hành vi sau đây:

1.  Xúc  phạm  danh  dự,  nhân  phẩm,  xâm  phạm  thân  thể của  học sinh và đồng nghiệp.

2. Gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.

3. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung kiến thức, không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam.

. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.

5. Hút thuốc lá, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục; sử dụng điện thoại di động khi đang tham gia các hoạt động giáo dục.

6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén chương trình giáo dục.

Học sinh không được có các hành vi sau đây:

1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác.Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.

2. Làm việc khác; sử dụng điện thoại di động hoặc máy nghe nhạc trong giờ học; hút  thuốc, uống rượu,  bia  và  sử dụng  các  chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục.

3. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.

4. Lưu hành, sử dụng  các ấn  phẩm độc  hại, đồi  truỵ; đưa thông  tin  không  lành mạnh lên mạng; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực, tình dục; tham gia các tệ nạn xã hội.

5.Học sinh đi xe máy, xe máy điện khi chưa đủ tuổi, chưa có giấy phép lái xe. Học sinh đi xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện trong sân trường, ăn quà vặt trong thời gian học tập ở trường. Tụ tập trước cổng trường.

6. Phá hoại tài sản của nhà trường (bàn ghế, cây cối...). Lãng phí điện, nước, quạt, đèn....

CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3.Quan hệ ứng xử của người học

1.Đối với bản thân.Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực và khiêm tốn.Chấp hành tốt pháp luật; quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông.Tích cực tham gia đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng chống tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử.Phải  có  ý  thức  phấn đấu  không  ngừng vươn lên trong học  tập.  Biết  tự học,  tự nghiên cứu. Không được nói dối và bao che những khuyết điểm của người khác. Đi học, tham gia các buổi tập trung, họp đoàn, ngoại khóa phải đúng giờ, tác phong nhanh  nhẹn,  không  hò  hét,  hô  gọi  nhau ầm ĩ, đồng  phục đúng theo quy định  của trường. Không đi, đứng,  leo  trèo,  ngồi  lên  lan  can,  bàn  học,  không  bẻ cành,  hái lá...Có ý thức giữ gìn cở sở vật chất, cây xanh của nhà trường...

Đến trường  trang  phục  phải đúng qui đinh: Trang  phục  phải  sạch  sẽ,  gọn  gàng, giản dị thích hợp với lứa tuổi, thuận tiện cho việc học tập sinh hoạt ở nhà trường, đi học phải mặc đúng trang phục đúng quy định, không mặc áo không cổ, quần áo ở nhà hay quá ngắn, có hình thù kì quái, câu chữ phản cảm, mất thẩm mĩ của học đường... không nhuộm tóc khác màu đen, không trang điểm loè lẹt, tóc phải gọn gàng, học sinh nam không được để tóc dài, đầu tóc phản cảm như cạo trọc, hớt tóc để bườm, đeo khuyên tai, không sơn móng chân, móng tay, để móng tay quá dài...

2. Đối với bạn bè.Tôn trọng bạn bè, biết chia sẻ, động viên, giúp đỡ bạn bè vươn lên trong học tập và rèn luyện. Không được bao che khuyết điểm cho bạn; Không được có những hành động phân biệt đối xử, vu khống, nói xấu bạn bè; Giữ gìn mối quan hệ bình đẳng, trong sáng với bạn bè khác giới;Không  sử dụng  mạng  internet,  mạng  xã  hội... đểnói  xấu,  tuyên  truyền  nhằm  bôi nhọ, kích động hận thù đối người khác.

3. Đối với nhà giáo, cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường.Có thái độ tôn trọng, lễ phép với thầy, cô giáo, nhân viên nhà trường; Trong việc chào  hỏi, xưng hô với  thầy cô giáo, nhân viên trong nhà trường khách đến thăm, làm  việc với nhà trường: Đảm  bảo  kính  trọng, lịch  sự, lễ phép; Không được  có những hành động,  cử chỉ,  lời nói thiếu chuẩn  mực đạo đức, vô lễ với thầy, cô và người lớn tuổi .Không được có những  hành vi xúc  phạm  nhân  phẩm, danh dự của  thầy, cô  giáo, nhân viên nhà trường; Phục tùng các quyết định và yêu cầu của thầy, cô giáo, nhân viên nhà trường;

4. Đốivới khách và người lớn tuổi.Khi có khách đến thăm trường, học sinh phải biết chào hỏi lịch sự; hướng dẫn tận tình khi khách cần giúp đỡ. Lễ phép, kính trọng và vâng lời người lớn tuổi. Biết kính trên nhường dưới.Giúp đỡ người lớn tuổi khi gặp khó khăn trong cuộc sống.

5. Đối với gia đình.Ứng xử trong xưng hô, mời, gọi đảm bảo sự kính trọng, lễ phép, thương yêu, quan tâm đến mọi người trong gia đình.

Khi đi đâu phải  xin  phép  cha,  mẹ;  khi người  lớn hỏi  phải trả lời  lễ phép,  nhẹ nhàng, rõ ràng.Không khích bác, công kích, lên án ông bà, cha mẹ và người lớn tuổi.Ứng xử khi có khách đến nhà đảm bảo chào hỏi lễ phép, tiếp khách chân tình, cởi mở lắng nghe.Không nói chen vào hay đứng  cạnh  khi  bố,  mẹ nói  chuyện  với  khách  khi  không được phép; Hoặc nói lớn tiếng, chửi mắng, nói xấu ở ngoài khi cha, mẹ đang tiếp khách...

6.Đối với môi trường sống và học tập.Biết cách bảo vệ sức khỏe, phòng chống dịch bệnh cho bản thân, tham gia học hỏi, rèn luyện kỹ năng sống.Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cơ sở vật chất, xây dựng và giữ gìn trường, lớp học xanh, sạch đẹp. Quan tâm chăm sóc tốt các công trình thanh niên.Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước, trang thiết bị của nhà trường.Có ý thức bảo vệ các công trình văn hóa, các di tích lịch sử ở địa phương.Tìm hiểu, giữ gìn và phát huy truyền thống địa phương, truyền thống nhà trường.

7. Đối với nhân dân, láng giềng nơi cư trú.Ứng  xử trong  giao  tiếp đảm  bảo  lễ phép;  ân  cần giúp đỡ,  hỏi thăm, chia sẻ chân tình, không cãi cọ, xích mích, trả thù.Ứng xử trong sinh hoạt đảm bảo tôn trọng sự yên tĩnh chung, không gây mất trật tựan ninh, không gây ồn ào, mất vệ sinh chung.

8. Ở nơi công cộng.Cử chỉ, hành động lịch thiệp; biết nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp đỡ.Không làm ồn ào, ngó nghiêng, chỉ trỏ, bình phẩm xấu người khác.Khi muốn hỏi đường phải dừng và xuống xe, gỡ khăn che mặt, cởi kính râm...

9. Ở trong lớp học.Thực hiện tốt nội quy lớp học .Không sử dụng phương tiện liên lạc cá nhân như:máy nghe nhạc, điện thoại...

Không mang đồ ăn, thức uống  vào lớp học.  Tắt điện, quạt điện, đóng cửa  khi ra về.

10. Đối với thực hiện an toàn giao thông. Hiểu biết đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật, tự giác và chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông. Khi tham gia giao thông phải có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng; tôn trọng nhường nhịn, giúp đỡ người khác.Tự giác  chấp hành quy định  của  pháp  luật  về trật  tự an  toàn  giao  thông  cả khi không có lực lượng chức năng tuần tra kiểm soát trên đường.Thực hiện các qui định, nội qui tại bến xe, bến tàu, bến phà và trên các phương tiện giao thông công cộng.

Điều 4. Quan hệ ứng xử của nhà giáo, cán bộ quản lý, cán bộ nhân viên, người lao động.

1.Đối với bản thân.Có bản lĩnh và phẩm chất chính trị vững vàng. Tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới do Đảng Cộng Sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo;Chấp  hành  nghiêm  chỉnh  chủ trương, đường  lối,  chính  sách  của Đảng,  pháp  luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật. Không ngừng rèn luyện, học tập, nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác.Thực  hiện đúng những quy định  trong  Luật  Cán  bộ,  công  chức,  Luật  viên  chức; Luật Giáo dục, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật.Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức, luôn phấn đấu vì sự nghiệp chung, bảo vệ danh dự nhà giáo.Không nghe sử dụng điện thoại, làm việc riêng, việc khác khi giảng dạy, hội họp; không tự ý rời bỏ vị trí trong khi lên lớp, giờlàm việc và sinh hoạt tập thể.Tác phong, trang phục: trang phục phải chỉnh tề, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với môi trường sư phạm , không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học.

2. Đối với trẻ em, học sinh.

2.1.Đối với trẻ em Thương yêu, dịu dàng nghiêm khắc với trẻ em; sẵn sàng bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng cho trẻ em

2.2. Đối với học sinh.Trong mọi tình huống, mỗi cán bộ giáo viên luôn đặt tình thương và trách nhiệm đối với học sinh lên hàng đầu.Tôn trọng ý kiến của từng cá nhân học sinh; luôn lắng nghe và cùng chia sẻ những khó khăn trong cuộc  sống  của  học  sinh. Ứng  xử thân  thiện,  gần gũi, không xúc phạm danh dự, thân thể, khôngphân biệt đối xử đối với học sinh.Thấu hiểu hoàn  cảnh  riêng  của  mỗi  học sinh; quan tâm, giúp đỡ các  em  có  hoàn cảnh đặc  biệt;  học  sinh  chậm  tiến  bộ; luôn  tạo cơ hội  cho  học  sinh  sửa  chữa  lỗi lầm,  tạo điều  kiện  cho  học  sinh  phấn đấu vươn lên.Tôn trọng  nhân  cách  của  học sinh, mềm mỏng nhưng kiên quyết, nghiêm khắc khi xử lý vi phạm của học sinh; Không có thái độ trù dập học sinh. Luôn là tấm gương sáng, mẫu mực về đạo đức, tác phong cho học sinh noi theo.

3. Đối với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp.

3.1. Đối với cán bộ lãnh đạo – quản lý.Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên phải tôn trọng địa vị của người lãnh đạo, phục tùng và chấp hành nhiệm vụ được giao đồng thời phát huy tinh thần tự chủ, dám chịu trách nhiệm; có trách nhiệm đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành để cho  mọi  hoạt động đạt  hiệu  quả.Chỉ có người đứng đầu nhà trường  mới  có quyền phát ngôn, cung cấp thông tin ra bên ngoài nhà trường.Các  chỉ thị,  mệnh  lệnh,  nhiệm  vụ được  phân  công  phải  chấp  hành  nghiêm  túc, đúng thời gian. Thường  xuyên  báo  cáo,  phản  ánh  tình  hình  thực  hiện  nhiệm  vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo. Đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên.  Bảo  vệuy  tín,  danh  dự cho  cấp trên. Không được  lợi  dụng  việc  góp  ý,  phê bình  hoặc dùng đơn thư nặc  danh,  mạo  danh  làm  tổn hại uy  tín  của  cấp  trên, của nhà trường. Khi gặp cấp trên phải chào hỏi thân mật, nghiêm túc, lịch sự.

3.2. Đối với cấp dưới. Lãnh đạo nhà trường phải gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm  vững tư tưởng, tâm tư, nguyện  vọng,  hoàn  cảnh  của  cấp dưới;  chân  thành động viên, chia sẻ khó khăn vướng mắc trong công việc, cuộc sống của cấp dưới; nắm bắt kịp thời tâm lý của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, học sinh để có cách thức quản lý, điều hành phù hợp, nhằm phát huy khả năng, kinh nghiệm, tính  sáng  tạo,  chủ động  trong  việc  thực  hiện  nhiệm  vụ được  giao;  phát  huy  dân chủ, tạo điều kiện tựhọc, tự rèn luyện và phát huy sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ,  giáo  viên,  nhân  viên;  tôn  trọng  và  tạo  niềm  tin  cho  cán  bộ,  công  chức,  viên chức, nhân viên khi giao và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ; bảo vệ danh dự của cán bộ,  công  chức,  viên  chức,  nhân  viên,  học  sinh  khi  bị phản ảnh,  khiếu  nại,  tố cáo không đúng sự thật. Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện quy chế chuyên môn;Tôn trọng cấp dưới, cởi mở và thân tình . Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, thành kiến với cấp dưới.

3.3.Đối với đồng nghiệp:Trong  quan  hệ đồng  nghiệp,  cán  bộ,  công  chức,  viên  chức,  nhân  viên  phải  chân thành,  thân  thiện,  nhiệt  tình,  bảo đảm  sự đồng  thuận, đoàn kết  vì  sự nghiệp  giáo dục và danh dự nhà trường.Có  ý  thức  xây  dựng  tập  thể đoàn kết giúp đỡ đồng  nghiệp  cùng  hoàn  thành  tốt nhiệm vụ, tích cực góp phần xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh; đấu tranh ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp.Ý thức tôn trọng tổ chức, kỉ luật; tôn trọng cấp trên, đồng nghiệp và người lớn tuổi. Luôn đặt  danh  dự và  quyền  lợi  tập  thể trên  quyền  lợi  cá  nhân,  gần gũi với  mọi người.Chia sẻ niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống với đồng nghiệp. Sống hoà đồng, thân thiện,  sẵn  sàng  hợp  tác  trong  công  việc; giúp đỡ đồng  nghiệp  khi  gặp khó khăn hoạn nạn trong cuộc sống.

Ứng xử văn minh, lịch sự trước đồng nghiệp, bình tĩnh khi trình bày ý kiến, phát ngôn có văn hóa. Không xúc phạm danh dự và thân thể đồng nghiệp.Coi trọng tự phê bình và phê bình trước tập thể, góp ý chân thành khi đồng nghiệp làm việc sai, lắng nghe sự góp ý của người khác một cách cầu thị; Không bè phái gây chia rẽ nội bộ.Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

4.Đối với các cơ quan, trường học và khách đến làm việc.Văn minh lịch  sự khi  giao  tiếp.  Luôn  thể hiện thái độ, cử chỉ, lời  nói nhã  nhặn khiêm  tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi  tình  huống. Không to tiếng, hách  dịch, không gây căng thẳng, bức xúc cho người  khác.Tuyệt đối  không cung  cấp  các thông  tin  nội  bộ nhà trường,viên chức cho người  khác  biết  (trừ khi  Hiệu trưởng chỉ thị).Công tâm, tận tuỵ khi thi hành công vụ. Nhanh chóng, khoa học chính xác khi giải quyết công việc.Thấu hiểu và chia sẻ, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, hướng dẫn tận tình chu đáo cho người đến giao dịch.Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của khác. Trong khi thi hành công vụ, nếu đểcác cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do.

5.Đối với người thân trong gia đình.Có  trách  nhiệm  giáo  dục,  thuyết  phục,  vận động người thân trong gia đình chấp hành  nghiêm  chỉnh đường  lối,  chính  sách  của Đảng,  pháp  luật  của Nhà nước, không vi phạm pháp luật.Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận.Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc đểvụlợi.Sống có trách nhiệm với gia đình, đặc biệt là đối với cha mẹvà con cái.

6.Đối với cha, mẹ học sinh.Chào  hỏi  niềm  nở, chỉ dẫn,  tôn  trọng  và  lắng  nghe  ý  kiến  của  cha,  mẹ học sinh, giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo. Xác lập mối quan hệ mật thiết giữa nhà trường và gia đình;thường xuyên trao đổi để cùng phối hợp giáo dục học sinh tiến bộ; tạo mọi điều kiện giúp đỡ học sinh tham gia học tập.Giữ vững  mối  quan  hệ nhưng không lợi  dụng  tình  cảm  hoặc  tiền  bạc  của  cha  mẹhọc sinh,vụ lợi cá nhân làm mất uy tín nhà giáo.

7. Đối với cơ sở vật chất, môi trường sư phạm.Có  ý thức bảo vệ cơ sở vật  chất,  xây  dựng  và giữ gìn môi trường sư phạm xanh, sạch đẹp.Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, giữ vệ sinh nơi làm việc, hội họp.Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước, trang thiết bị của nhà trường (trong phòng học, phòng thư viện, phòng vi tính, phòng y tế và phòng làm việc).Luôn  ý  thức  giữ gìn  và  bảo  quản đồ dùng  dạy  học và các phương tiện  phục  vụ giảng dạy trong nhà trường.

8.Đối với nhân dân nơi cư trú.Gương mẫu  thực hiện và vận động  nhân dân  thực hiện tốt  chủ trương chính sách của Đảng, chính quyền, đoàn thểvà nhân dân nơi cư trú.Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mức với mọi người. Tương trợ, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình có nghĩa với hàng xóm, láng giềng.Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, kích động, bao che các hành vị trái pháp luật.

9.Đối với cộng đồng xã hội.Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc , quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người  già,  trẻ em,  phụ nữ, người  tàn  tật  khi  lên,  xuống tàu  xe,  khi  qua đường.Giữ gìn trật tự xã hội và vệsinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật.Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.

CHƯƠNG III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Điều 5. Tổ chức thực hiện.

1.Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, học sinh có trách nhiệm thực hiện tốt các quy định tại Quy tắc ứng xử. Nếu phát hiện cá nhân vi phạm Quy tắc này phải kịp thời góp ý, đồng thời phản ánh với Lãnh đạo nhà trường để xử lý tùy theo mức độvi phạm.

2.Trách nhiệm của Lãnh đạo nhà trường.Quán triệt, tổ chức thực hiện các nội dung của Quy tắc ứng xử tới toàn thểcán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.Kiểm  tra  giám sát cán  bộ, giáo viên, nhân viên, học  sinh  thực  hiện Quy tắc; phê bình,chấn chỉnh việc vi phạm nội dung Quy tắc và  kịp  thời  biểu dương, khen thưởng các cá nhân thực hiện tốt Quy tắc này.Quy tắc được phổ biến công khai trên trang Website của đơn vị.

Điều 6. Hiệu lực thi hành Quy tắc này được được ban hành thay cho các quy định trước đây về quy tắc ứng xử văn hoá của học sinh và có hiệu lực từ ngày ký quyết định ban hành.Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh qui định thì sẽ được rà soát bổ sung hàng năm vào đầu năm học cho phù hợp với văn hóa dân tộc và yêu cầu đạo đức xã hội theo hướng tích cực và phát triển. Mọi sự thay đổi được ban lãnh đạo của trường thông qua và Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quyết định thực hiện.

 

 

                                                                             


Tập tin đính kèm
Tác giả: Ban CNTT
Nguồn:thptluongtai.bacninh.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thông báo
Thời tiết